TÀI LIỆU DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 FUll lời giải

                         TÀI LIỆU DẠY THÊM TOÁN LỚP 10 FUll lời giải Link tải dưới bài viết     

BÀI 1: MỆNH ĐỀ

I – LÝ THUYẾT

  1. Mệnh đề

– Mệnh đề là một câu khẳng định đúng hoặc một câu khẳng định sai.

– Một mệnh đề không thể vừa đúng, vừa sai.

  1. Phủ định của một mệnh đề

– Kí hiệu mệnh đề phủ định của mệnh đề  là  .

+  đúng khi  sai.

+  sai khi  đúng.

  1. Mệnh đề kéo theo

– Mệnh đề “Nếu  thì ” được gọi là mệnh đề kéo theo, kí hiệu

– Mệnh đề  còn được phát biểu là “ kéo theo ” hoặc “Từ  suy ra ”

– Mệnh đề  chỉ sai khi  đúng  sai.

– Ta chỉ xét tính đúng sai của mệnh đề  khi  đúng. Khi đó, nếu  đúng thì  đúng, nếu  sai thì  sai.

– Các định lí toán học là những mệnh đề đúng và có dạng  Khi đó  là giả thiết,  là kết luận của định lí hoặc  là điều kiện đủ để có  hoặc  là điều kiện cần để có

  1. Mệnh đề đảo – Hai mệnh đề tương đương

– Mệnh đề  được gọi là mệnh đề đảo của mệnh đề

– Mệnh đề đảo của một mệnh đề đúng không nhất thiết là đúng.

– Nếu cả hai mệnh đề  và  đều đúng ta nói  và  là hai mệnh đề tương đương. Kí hiệu  đọc là  tương đương ,  là điều kiện cần và đủ để có , hoặc khi và chỉ khi

  1. Kí hiệu.

– Kí hiệu “: đọc là với mọi hoặc với tất cả .

– Kí hiệu $: đọc là có một (tồn tại một) hay có ít nhất một (tồn tại ít nhất một).

II – DẠNG TOÁN

  1. Dạng 1: Nhận biết mệnh đề
  • Phương pháp: Một câu mà chắc chắn là đúng hay chắc chắn là sai thì đó là một mệnh đề.
  1. VÍ DỤ MINH HỌA

Ví dụ 1: Trong các câu sau, câu nào không phải là mệnh đề?

  1. Buồn ngủ quá!
  2. Hình thoi có hai đường chéo vuông góc với nhau.
  3. 8 là số chính phương.
  4. Băng Cốc là thủ đô của Mianma.

Lời giải

Chọn A.

Câu cảm thán không phải là một mệnh đề.

Ví dụ 2: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu không phải là mệnh đề?

  1. Huế là một thành phố của Việt Nam.
  2. Sông Hương chảy ngang qua thành phố Huế.
  3. Hãy trả lời các câu hỏi này!
  4. Bạn có rảnh tối nay không?
  5. B. C.                            D.

Lời giải

Chọn C.

Các câu c), f) không là mệnh đề vì không phải là câu khẳng định.

Câu g) là mệnh đề chứa biến.

Ví dụ 3: Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?

  1. Hãy đi nhanh lên!
  2. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
  3. Năm 2018 là năm nhuận.
  4. B.                           C.                            D.

Lời giải

Chọn C.

Câu a) là câu cảm thán không phải là mệnh đề.

Ví dụ 4: Cho các phát biểu sau, có bao nhiêu phát biểu là mệnh đề?

  1. Hà Nội là thủ đô của Việt Nam.
  2. Phương trình  có nghiệm.
  3. 1. B. 2. C. 3.                            D. 4.

Lời giải

Chọn B.

Câu b), c) là mệnh đề chứa biến.

  1. BÀI TẬP TỰ LUYỆN
  • Trong các câu sau, có bao nhiêu câu là mệnh đề?

Cố lên, sắp đói rồi!

Số 15 là số nguyên tố.

Tổng các góc của một tam giác là

Số nguyên dương là số tự nhiên khác 0.

  1. B.                             C.                            D.
  • Trong các câu sau, câu nào là mệnh đề?
  1. Đi ngủ đi!
  2. Trung Quốc là nước đông dân nhất thế giới.
  3. Bạn học trường nào?
  4. Không được làm việc riêng trong giờ học.
  • Trong các câu sau đây, câu nào là mệnh đề?
  1. Các bạn hãy làm bài đi.
  2. Bạn có chăm học không.
  3. Việt Nam là một nước thuộc châu Á.
  4. Anh học lớp mấy.
  5. b). B. d). C. a).                            D. c).
  • Các câu nào sau đây là khẳng định có tính đúng sai?
  1. Hoa ăn cơm chưa?
  2. Bé Lan xinh quá!
  3. là số nguyên tố.
  4. chia hết cho 3.
  5. b). B. c), d). C. a), b), c).                  D. d).

 

Link tải : https://drive.google.com/u/0/uc?id=1plgOyVjdvcosztHNtrEcYls6LJNewznI&export=download

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *